Lịch sử
- 1970 Zur Hausen có sự liên quan giữa HPV và ung thư cổ tử cung.
- 1956 Koss và Durfee đặt tên tế bào rỗng (koilocytes)
- 1976 Meisels cũng như Purola và Savia tìm thấy thành phần của HPV trong những tế bào rỗng qua kính hiển vi điện tử.
- Zur Hausen đã phân lập được HPV trong những tổn thương carcinôm tế bào gai CTC và không lâu sau ở những tổn thương di căn.
Phân loại các type HPV
· HPV nằm trong họ vi rút Papovarividae.
· Ở người có 80 type, 40 type tác động trên thượng mô đường niệu sinh dục.
· Nhóm nguy cơ gây ung thư đường niệu sinh dục:
- Nhóm nguy cơ thấp: 6, 11, 42, 43, 44, 53.
- Nhóm nguy cơ cao: 16, 18, 45, 56, 58.
- Nhóm nguy cơ cao khác: 31, 33, 35, 39, 51, 52, 59, 68.
Phân loại các tổn thương trong thượng mô CTC có liên quan với HPV
Thuật ngữ | Nhóm nguy cơ nhiễm HPV | So sánh các hệ thống chẩn đoán | ||
CIN | Nghịch sản/CIS | SIL | ||
Condylom sùi | Thấp | | | LSIL |
U nhú gai | Thấp | | | LSIL |
Condylom phẳng | Thấp và cao | | | LSIL |
CIN 1 | Thấp và cao | LG CIN | Nhẹ | LSIL |
CIN 2 | Cao | HG CIN | Vừa | HSIL |
CIN 3 | cao | HGCIN | Nặng | HSIL |
CIN= Cervical Intraepithelium NeoplasiaSIL= Squamous Intraepithelium LesionCIS= Carcinom In Situ | LG: low GradeHG: High Grade | |||
PP phát hiện HPV
- tế bào rỗng:
đặc hiệu cho condylom và nhiễm HPV 80% trên mô bệnh học, PAP smear 20-30%
- Kính hiển vi điện tử:
- Nhuộm hoá mô miển dịch
- DNA hybridization (PP lai)
- PCR: chỉ nên sử dụng test này cho những bệnh nhân có kết quả PAP là ASCUS và ít có hiệu quả cho những bệnh nhân < 30 tuổi.
Vòng đời của HPV
- Xâm nhập tế bào đáy hay những tế bào dạng đáy cuả chuyển sản gai không trưởng thành (có kháng thể đăc hiệu cho HPV)
- Trong tế bào đáy HPV sẽ tồn tại theo 2 dạng sinh học:
· Dạng nhiễm nhưng không hoạt động, dạng tiềm ẩn: hình ảnh đặc trưng của tế bào của nhiễm HPV (-) mà chỉ phát hiện qua các phương pháp sinh học phân tử.
· Dạng nhiễm hoạt động: HPV nhân đôi liên tục ở lớp trung gian và bề mặt, hình ảnh đặc trưng của tế bào của nhiễm HPV (+).
Vòng đời của HPV
- Xâm nhập tế bào đáy hay những tế bào dạng đáy cuả chuyển sản gai không trưởng thành (có kháng thể đăc hiệu cho HPV)
- Trong tế bào đáy HPV sẽ tồn tại theo 2 dạng sinh học:
· Dạng nhiễm nhưng không hoạt động, dạng tiềm ẩn: hình ảnh đặc trưng của tế bào của nhiễm HPV (-) mà chỉ phát hiện qua các phương pháp sinh học phân tử.
· Dạng nhiễm hoạt động: HPV nhân đôi liên tục ở lớp trung gian và bề mặt, hình ảnh đặc trưng của tế bào của nhiễm HPV (+).

Tế bào rỗng
· Trên PAP smear: từng con đơn lẻ hay đứng thành những đám nhỏ.
· Là những tế bào trung gian hay bề mặt.
· Khoảng sáng quanh nhân do tổn thương bộ xương của tế bào: chiếm gần hết thể tích của tế bào, bờ rõ, dầy và sắc nét.
· Bất thường về nhân: nhân lớn hơn, tăng sắc, màng nhân không đều, hai nhân. Đôi khi có thể thấy nhân thoái hóa co rút, nhăn nhúm, nhân vón, phân mảnh hay hạt nhiễm sắc tập trung ở rìa nhân.

Tế bào rỗng

Tế bào rỗng

Tế bào rỗng

Tế bào rỗng

Tế bào rỗng

Tế bào rỗng

Tế bào rỗng
Mô học
Hình ảnh condylom: sùi hay phẳng tuỳ thuộc vào HPV nhiễm trên mức độ trưởng thành của lớp thượng mô.
· Thượng mô sừng hóa:condylom sùi
· Thượng mô chuyển sản gai trưởng thành: condylom phẳng.
· Thượng mô chuyển sản gai không trưởng thành: tổn thương không condylom: chuyển sản gai không trưởng thành không điển hình.

Condylom sùi
(Gồm các nhú có trục liên kết mạch máu )

Condylom sùi
(thượng mô lát tầng chứa tế bào rỗng )
Condylom phẳng
· Bề dầy thượng mô có thể thay đổi tăng gai ít hay nhiều.
· Lớp đáy và cận đáy bình thường.
· Lớp trung gian và bề mặt hiện diện tế bào rỗng.
· Bề mặt có thể có nghịch sừng, tăng sừng hay cận sừng

Condylom phẳng

Condylom phẳng

Condylom phẳng

Condylom phẳng

Condylom phẳng

Condylom phẳng
Tin mới hơn:
- Bệnh đái tháo đường ở phụ nữ mang thai
- Công dụng chữa bệnh tuyệt vời của quả dừa
- Sốt sau đẻ
- NGỪA THAI SAU SANH
Tin cũ hơn:






