Giang duong y khoa

NHIỄM HIV KHI CÓ THAI

Email In PDF.

Chăm sóc phụ nữ mang thai nhiễm HIV là nhằm mục đích làm giảm lây truyền HIV/AIDS từ mẹ sang con.

Các yếu tố nguy cơ trong lây truyền nhiễm HIV từ mẹ sang con

1. Về phía mẹ:

- Nồng độ virut cao trong huyết tương

- Tình trạng miễn dịch kém: có bệnh nhiễm khuẩn.

- Không dùng thuốc chống virut từ trước

- Có bệnh lây truyền qua đường tình dục

2. Về phía con:

- Đẻ non, nhẹ cân < 37 tuần, < 2500 gram

- Đa thai: Trẻ đẻ đầu tiên có nguy cơ nhiễm HIV cao hơn

3. Yếu tố sản:

- Vỡ ối trên 12 giờ

- Viêm màng ối

Đường lối phòng chống lây nhiễm HIV từ mẹ sang con của Việt nam

1. Chẩn đoán sớm người có thai HIV(+)

- Làm xét nghiệm HIV hàng loạt cho thai phụ, đặc biệt chú ý các đối tượng có nguy cơ cao. Chẩn đoán là nhiễm HIV (phát hiện có kháng thể HIV) nếu một mẫu máu (+) với cả 3 lần xét nghiệm bằng 3 loại sinh phẩm có chế phẩm kháng nguyên khác nhau và các nguyên lý phản ứng khác nhau (chiến lược III).

- Theo qui định hiện nay, chỉ một số trung tâm có trang bị đầy đủ sau khi kiểm tra lại mẫu máu được chẩn đoán là HIV (+) qua xét nghiệm mới được phép thông báo với thai phụ.

2. Xử trí trong trường hợp người phụ nữ có thai nhiễm HIV: Cần phải điều trị cho người phụ nữ có thai nhiễm HIV với mục đích làm giảm lây nhiễm từ mẹ sang con nếu người mẹ và gia đình sau khi được tư vấn vẫn muốn giữ thai

2.1. Phác đồ sử dụng Nevirapine

- Khi bắt đầu có dấu hiệu chuyển dạ thực sự hoặc trước khi mổ lấy thai, cho sản phụ uống một lần duy nhất một viên Nevirapine 200 mg

- Theo dõi cuộc chuyển dạ và tiếp tục đỡ đẻ như bình thường

2.2. Phác đồ sử dụng Zidovudine

- Zidovudine 600 mg/ ngày, chia 2 lần, uống bắt đầu từ tuần thai thứ 36 đến khi chuyển dạ. Trong trường hợp thai phụ đến khám thai muộn sau tuần thứ 36 cũng cho uống với liều trên cho đến khi chuyển dạ.

- Cần cho thêm thuốc uống chống thiếu máu bằng cách bổ sung viên Sắt và Acid folic. Khi bắt đầu chuyển dạ thực sự, tiếp tục cho uống Zidovudine 300 mg, cứ 3 giờ uống một lần, đến lúc cặp và cắt dây rốn thì ngừng thuốc

3. Các điểm cần thực hiện khi đỡ đẻ

3.1. Đối với sản phụ

- Đảm bảo vô khuẩn tuyệt đối khi đỡ đẻ. Cố gắng tránh vỡ ối sớm

- Lau âm đạo nhiều lần bằng bông tẩm dung dịch Chlorure de Benzalkonium hay Chlorhexidine 0,2%

- Không cạo lông vùng vệ

- Chỉ mổ lấy thai khi có chỉ định sản khoa

- Tư vấn cho người mẹ lợi ích của việc nuôi trẻ bằng sữa thay thế nếu có điều kiện để giảm bớt nguy cơ lây truyền bệnh

3.2. Đối với trẻ sơ sinh

- Không đặt điện cực vào đầu thai nhi

- Không lấy máu da đầu thai nhi làm pH

- Tắm cho trẻ ngay sau khi sinh

- Ngay sau trẻ được sinh ra, cán bộ khoa Sản phải thông báo cho khoa Nhi biết để trẻ được chăm sóc đặc biệt ở cả hai khoa Sản và Nhi của bệnh viện

Đối với cán bộ y tế: thực hiện đầy đủ theo đúng quy định khi chăm sóc người bệnh HIV (+)

4. Điều trị sau khi sinh

4.1. Điều trị cho con

- Nếu người mẹ uống Nevirapine thì cho con uống một lần duy nhất siro Nevirapine với liều lượng 2 mg/kg/ cân nặng trong vòng 72 giờ đầu sau khi sinh

- Nếu người mẹ uống Zidovudine thì cho con uống một lần duy nhất siro Zidovudine với liều lượng 2 mg/kg/6giờ một lần bắt đầu khoảng 8-10 giờ sau khi sinh, kéo dài trong 6 tuần. Trường hợp không có siro Zidovudine thì cho uống siro Nevirapine như trên

4.2. Điều trị cho mẹ

Nếu cần thiết và có điều kiện sẽ áp dụng điều trị đặc hiệu cho mẹ bằng thuốc chống Retrovirut và thuốc dự phòng các bệnh nhiễm trùng cơ hội

4.3. Vấn đề cho con bú

- Nên tư vấn và khuyên bà mẹ không cho trẻ bú mẹ để tránh lây truyền bệnh qua sữa và hướng dẫn cho bà mẹ cách dùng các sản phẩm thay thế sữa mẹ. Trường hợp không có điều kiện dùng sữa thay thế phải cho trẻ bú mẹ thì cần chú ý điều trị các vết thương trong mồm đứa trẻ và đừng để mẹ bị các bệnh đầu vú (ví dụ nứt đầu vú) có thể tăng nguy cơ lây nhiễm.

- Trường hợp trẻ non tháng có thể cho ăn sữa mẹ bằng thìa.

SỬ DỤNG VIRAMUNE CHO SẢN PHỤ NHIỄM HIV

1. Sản phụ khi vào khoa sanh sẽ được thử test HIV. Nếu SP đã có kết quả HIV dương tính tại phòng khám thai hoặc của viện Pasteur thì không cần thử lại.

2. Sau khi xác định đã nhiễm HIV, SP được tư vấn và ký giấy đồng ý sử dụng thuốc.

3. Sản phụ được uống VIRAMUNE 200mg 1 viên trước khi sanh.

4. Nếu SP đã được uống AZT tại buồng khám thai trước đó, thì không cần uống VIRAMUNE nữa.

5. Sau khi sanh, trẻ sơ sinh sẽ được uống ngay Sirop VIRAMUNE, với liều

- 2 mg/ kg

Ví dụ: bé nặng 2000g, sẽ uống 0,4 ml

Bé nặng 3000g, sẽ uống 0,6 ml

6. Ghi vào hồ sơ: giờ thực hiện thuốc của mẹ và con.

SỬ DỤNG GLOBULIN MIỄN DỊCH CHO CON CỦA BÀ MẸ NHIỄM HBsAg(+)

MẸ

CON

§ HBsAg (+) HBeAg không biết

Tiêm ngay cho con trong 12 giờ đầu sau sanh:

§ Vaccin VGSVB (Hepavax) 0,5ml TB

§ Hepabig 100UI 0,5 ml TB

§ HBsAg (+) và HBeAg (+)

Tiêm ngay cho con trong 12 giờ đầu sau sanh:

§ Vaccin VGSVB (Hepavax) 0,5ml TB

§ Hepabig 100UI

Ø Trẻ £ 2500g tiêm bắp 0,5 ml

Ø Trẻ > 2500g tiêm bắp 0,5 ml X 2

Chú ý:

1. Tiêm vaccin VGSVB và Hepabig ở các vị trí khác nhau

2. Hepabig nên tiêm 0,5 ml (100 UI) 1 chỗ

Thí dụ: Mẹ có HBsAg (+) và HBeAg (+), bé nặng > 2500g thì tiêm như sau:

Ø Vaccin VGSVB (Hepavax) TB ở vai

Ø Hepabig 0,5ml (100UI) TB ở dưới phải

Ø Hepabig 0,5 ml (100UI) TB ở dưới trái

Hepabig có 2 loại: Lọ 0,5ml (100UI) và lọ 1ml (200UI).
 

-----------Quảng cáo--------------------------------------------------------




Facebook Like Box

----------Kiểm tra sức khỏe----------------------------------------




-----------Quảng cáo---------------------------------------------------