Giang duong y khoa

CƠN TĂNG HUYẾT ÁP - Phác đồ điều trị Bv Nhân dân 115

Email In PDF.

I. Một số khái niệm và định nghĩa

Cơn tăng huyết áp (Hypertensive crisis): là tình trạng huyết áp (HA) tăng rất cao đột ngột gây tổn thương hoặc đe dọa gây tổn thương các cơ quan đích (tim, mạch máu, thận, mắt, não).

- Người ta thường coi là cơn tăng huyết áp khi HA tâm trương > 120 mmHg và/hoặc HA tâm thu tăng cao hơn HA tâm thu nền của bệnh nhân (BN) 30mmHg

- Cơn tăng HA có thể xẩy ra trong ba trường hợp: (1) trên một BN đã biết bị cao HA và có uống thuốc nhưng không tuân thủ điều trị; (2) tăng HA thứ phát (thường là bệnh mạch máu thận hoặc bệnh nội tiết); (3) mới mắc lần đầu

- Cơn tăng huyết áp thường được chia thành hai loại dựa trên tổn thương cơ quan đích là cơn tăng huyết áp khẩn trương (Hypertensive urgencies) và cơn tăng huyết áp cấp cứu (Hypertensive emergencies).

Cơn tăng huyết áp khẩn trương: huyết áp tăng cao đột ngột nhưng không có bằng chứng của tổn thương cơ quan đích cấp tính, tuy nhiên nguy cơ tổn thương cơ quan đích là rất cao nếu không kiểm soát HA sớm. Có thể hạ HA trong vòng vài giờ bằng thuốc uống.

Cơn tăng huyết áp cấp cứu: HA tăng cao đột ngột và có bằng chứng tổn thương cơ quan đích cấp tính, đòi hỏi phải hạ HA nhanh trong vòng vài phút bằng thuốc đường tĩnh mạch

- Bệnh não do tăng HA: cơn tăng HA cấp cứu có đặc trưng là đau đầu, kích thích, rối loạn tri giác (nhưng thường không có hội chứng thần kinh khư trú) do HA tăng cao đột ngột.

- Cơn tăng huyết áp tiến triển nhanh và cơn tăng HA ác tính: là những khái niệm thường được dùng trước kia để chỉ cơn tăng huyết áp mà có kèm theo xuất huyết/xuất tiết võng mạc. Chúng có thể biểu hiện của tổn thương cơ quan đích đang tiến triển.

+ Cơn cao HA tiến triển nhanh là cơn cao HA có biểu hiện của bệnh lý võng mạc độ III theo phân độ của Keith-Wagener-Barker, soi đáy mắt sẽ thấy xuất huyết hoặc xuất tiết võng mạc.

+ Cơn cao HA ác tính là cơn cao HA có kèm theo bệnh lý võng mạc độ IV theo phân độ của Keith-Wagener-Barker, soi đáy mắt sẽ thấy phù gai thị chứng tỏ có tổn thương hệ thần kinh trung ương, nó thường kết hợp tổn thương cơ quan đích lan tỏa như là bệnh não do cao HA, suy tim trái, hoại tử thận dạng fibrin, thiếu máu tan huyết vi mạch. Trong những năm 30, từ Ác Tính muốn ám chỉ khả năng sống rất kém trong nhóm BN này, 60% sau 2 năm và 7% sau 10 năm kể từ khi có cơn cao HA ác tính là còn sống. BN thường tử vong do nhồi máu cơ tim, đột quị và bệnh thận giai đoạn cuối.

Chú ý: ĐN về cơn THA không đưa ra trị số HA cụ thể, vì mức HA ở đó BN có tổn thương cơ quan đích là rất khác nhau với các BN khác nhau, nó còn tùy thuộc vào tình trạng lâm sàng nền của BN và tốc độ gia tăng HA nhanh hay chậm. Ví dụ: 1 BN bị cao HA đã lâu, không kiểm soát HA tốt có thể chịu được mức HA > 230/180 mmHg, ngược lại, 1 BN trẻ khỏe mạnh bị viêm cầu thận cấp có thể biểu hiện bệnh não cao HA với 1 trị số HA thấp hơn nhiều.

II. Tiếp cận một BN bị có cơn tăng HA:

Phải nhanh chóng xác định (1) BN có trong nguy cơ của cơn THA cấp cứu không (2) tổn thương cơ quan đích nào? mức độ tổn thương? Nếu xác định BN bị cơn THA cấp cứu thì bắt đầu điều trị ngay và chuyển BN vào khoa hồi sức

III. Điều trị cơn tăng huyết áp cấp cứu:

Mục tiêu:

- Làm ngưng lại quá trình tổn thương cơ quan đang diễn ra cấp tính

- Tránh giảm tưới máu cơ quan do hạ áp quá nhiều

Cụ thể: ưu tiên các thuốc dùng đường tĩnh mạch có thời gian khởi phát nhanh và thời gian bán hủy ngắn. Sodium nitroprusside đáp ứng rất tốt 2 đặc tính trên nên nó là thuốc được ưa thích dùng trong cơn tăng HA cấp cứu.

Thuốc điều trị cơn tăng HA cấp cứu

Dạng tăng HACC

Thuốc

Mục tiêu điều trị

Thần kinh

Bệnh não do cao HA

Nitroprusside

Labetalol

Fenoldopam

Nicardipine

Giảm HATB 25% trong vòng vài phút tới 1 giờ, sau đó hạ xuống 160/110mmHg trong 5 giờ tiếp theo nếu BN chịu được với hạ HA ban đầu

Nếu tình trạng TK xấu hơn với điều trị thì giảm tốc độ truyền và tìm NN khác

XH não

Nitroprusside, labetalol

Như trên (còn tranh cãi)

Chỉ hạ áp nếu HATB > 130 mmHg hoặc HATĐ > 220mmHg

XH dưới nhện

Nimodipin

Như trên (còn tranh cãi)

Chỉ hạ áp nếu HATB > 130 mmHg hoặc HATĐ > 220mmHg

Nhồi máu não

Nitroprusside, labetalol, nimodipine

Như trên (còn tranh cãi)

Cho phép HA cao để bảo vệ não vùng tranh tối tranh sáng

Chấn thương đầu

Nitroprusside

Như trên

Tim mạch

NMCT, thiếu máu cơ tim

Nitroglycerin, UC β, labetalol

Kiểm soát thiếu máu

Bóc tách ĐMC

UC β, nitroprusside, labetalol

Đưa HATĐ xuống 120mmHg, nhịp tim trong khoảng 60 – 70 lần/ph trong vòng 20-30 phút

Suy tim trái cấp

Nitroprusside, nitroglycerin, lợi tiểu quai, UCMC

Các triệu chứng cải thiện

Thận

Suy thận cấp

Fenoldopam

Nicardipine

Nitroprusside(thận trọng)

Giảm HATB 10 – 20% trong vài phút – 1 giờ, giảm 10% trong 5 giờ kế tiếp

TTMNQ nếu cần thiết

Catecholamine tăng quá mức

U TB ưa crom

NĐC Cocain, amphetamin

THA bật ngược (ngưng clonidine, UC β đột ngột)

Dùng UC α (phentolamin) +/- UC β (sau khi đã bắt đầu UC α)

Benzodiazepines có lợi cho NĐC cocain

Nếu các thuốc trên ít đáp ứng có thể dùng nitroprusside, labetalol

Khác

Xuất huyết

Nitroprusside, labetalol

Kiểm soát nguy cơ chảy máu

Tăng HA ác tính

Như bệnh não do cao HA

Như bệnh não do cao HA

Thai sản

Hydralazine, methyldopa, MgSO4

HA tâm trương < 90 mmHg

Liều lượng thuốc điều trị cơn tăng HA

Thuốc

Cách dùng

Khởi phát

Kéo dài

Nitroprusside

BĐ: truyền TM 0.2 – 0.5 mcg/kg/min

DT: điều chỉnh theo mục tiêu HA, có thể tới 8 – 10 mcg/kg/ph

Ngay lập tức

2 – 3 phút sau ngưng truyền

Nitroglycerin

BĐ: truyền TM 5 mcg/ph

DT: điều chỉnh mỗi 3-5ph đến 100mcg/ph

2 – 5 phút

5 – 15 phút

Esmolol

Tiêm 500 mcg/kg nhắc lại sau 5ph

Truyền 50-100 mcg/kg/ph, có thể tăng tới 300mcg/kg/ph

1 – 5ph

15 – 30ph

Labetalol

Tiêm TM 20mg x 1, sau đó 20 – 80mg mỗi 10ph tới tối đa 300mg

Truyền 0.5 – 2 mg/ph

5 – 10ph

3 – 6 giờ

Nicardipine

BĐ 5mg/giờ, gia tăng mỗi 2.5mg/giờ mỗi 20ph tới liều tối đa 15mg/giờ

15 – 30ph

1 – 4 giờ

Hydralazine

Tiêm TM 10 – 20mg mỗi 30ph cho tới khi đạt HA mục tiêu

10 – 30ph

2 – 4 giờ

Enalapril

BĐ 1.25mg x 1, sau đó 1.25 – 5 mg mỗi 6giờ

15 – 30ph

6 – 12 giờ

Fenoldopam

BĐ 0.1 mcg/kg/ph

DT: điều chỉnh mỗi 15ph cho tới 0.6mcg/kg/ph

3 – 5ph

30ph

BĐ: bắt đầu DT: duy trì TM: tĩnh mạch ph: phút kg: kilogam cân nặng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Cooper DH. Hypertensive emergencies. In: The Washington Manual of Critical Care. Philadelphia: Lippincott Williams & Wilkins; 2008: 146 – 151.

2. Heyka RJ. Hypertensive Urgencies and Emergencies. In: Irwin and Rippe's Intensive Care Medicine. 6th ed. Philadelphia: Lippincott Williams & Wilkins. 2008; 37: 391 – 398.

3. Kaplan NM. Hypertensive crises. In: Kaplan NM, ed. Kaplan’s clinical Hypertension. 9th ed. Philadelphia: Lippincott Williams & Wilkins; 2006: 311-324.

 

-----------Quảng cáo--------------------------------------------------------




Facebook Like Box

----------Kiểm tra sức khỏe----------------------------------------




-----------Quảng cáo---------------------------------------------------